Số thẻ tín dụng là gì – Tindung360

 Số trên thẻ tín dụng là gì?

Thẻ tín dụng ở Việt Nam thường có 16 chữ số,  nhưng cũng có một số thẻ 19 chữ số được in nổi ở mặt trước của thẻ. Đây cũng chính là Số Thẻ tín dụng được sử dụng trong các giao dịch như một số tài khoản riêng biệt cho mỗi thẻ tín dụng trên hệ thống liên ngân hàng toàn cầu.

Bạn có thể chuyển khoản tiền vào tài khoản thẻ tín dụng thông qua Số thẻ tín dụng của hầu hết các ngân hàng

Tuy nhiên cũng có một số ngân hàng lại yêu cầu Khách hàng phải chuyển khoản vào một số tài khoản đi kèm thẻ riêng để nạp tiền hay cắt nợ thẻ tín dụng như: Techcombank, Vietcombank, TPbank, Vibbank, Maritimebank, Sacombank

Bạn vẫn còn những băn khoăn về việc chuyển khoản tiền vào thẻ tín dụng hay cắt nợ, thanh toán dư nợ thẻ tín dụng thì hiện nay rất nhiều ngân hàng đã có thêm tính năng tự động trích nợ tài khoản để thanh toán cho thẻ tín dụng. Vì vậy bạn chỉ cần nạp tiền vào tài khoản của mình và để cho ngân hàng phát hành thẻ tín dụng tự động trích nợ thanh toán cho thẻ tín dụng. Tất nhiên với điền kiện là cùng một hệ thống ngân hàng.

 

Số thẻ tín dụng là gì
Số thẻ tín dụng

 Ý nghĩa các chữ số trên thẻ tín dụng

6 chữ số đầu tiên gọi là IIN (Issuer Identification Number). Chữ số đầu tiên MII (Major Industry Identifier) chỉ nhà phát hành.VD:

–  1 và 2, tức thẻ được phát hành bởi các hãng hàng không. VD: Hãng hàng không Nhật Bản ANA (All Nippon Airways)  có số thẻ bắt đầu 100196.

–  3 là các hãng giải trí hoặc du lịch. Ví dụ: Thẻ Diners Club International  số trên thẻ tín dụng bắt đầu là 3059** hoặc 3000**.

–  4 và 5 là các ngân hàng hoặc tổ chức tài chính phát hành. VD: MasterCard bắt đầu từ 50** tới 55**; Visa bắt đầu bằng số 4***, từ 41*** tới 49***; một loại thẻ tín dụng của Sacombank bắt đầu 4720**.

–  6 ngân hàng hoặc các thương gia phát hành. VD: một SP thẻ tín dụng của Citibank bắt đầu 6035**.

–  7  công ty dầu khí phát hành. VD: Shell Australia có thẻ tín dụng số bắt đầu là 7034**.

–  8 là những công ty viễn thông. VD: thẻ của công ty AT&T Mobility (Mỹ) có đầu số 890126**.

–  9 được phát hành bởi nhà nước. VD: thẻ của nhà nước Estonia có đầu số 923**.

Thường có 4 nhà phát hành thẻ nổi tiếng chúng ta thường thấy: American Express (AMEX) 34**** hoặc 37****, Diner’s Club International 36****, Visa 4*****, Mastercard 51**** to 55****.

Số bảo mật của thẻ CSC – CVV hay CVC

CSC (Card Security Code) là 3 chữ số ở mặt sau của thẻ. Tùy theo mỗi hệ thống phát hành thẻ có các cách gọi khác nhau : Visa gọi Card Verification Value (CVV), MasterCard gọi là “Card Validation Code” (CVC), American Express gọi Card Identification Number (CID). Riêng đối với thẻ American Express, CSC có 4 chữ số có thể in ở mặt trước hoặc sau thẻ.

 

ma cvv hay cvc thẻ tín dụng
Mã cvv hay cvc thẻ tín dụng

Ngoài các con số ở mặt trước thẻ tín dụng, chúng ta cần chú ý đến các con số ở mặt sau của thẻ. Bởi lẽ trong các giao dịch trực tuyến, khách hàng chỉ cần đăng nhập đầy đủ thông tin mã thẻ ở cả mặt trước và mặt sau thẻ là có thể giao dịch. Nên nếu bạn sơ xuất để lọt, lộ thông tin Số thẻ tín dụng thì có thể gây mất an toàn, thất thoát tiền trong thẻ.

Bên cạnh đó, các bạn cũng cần chú ý: Khi thanh toán trực tuyến, bạn chỉ nên điền số tài khoản thẻ tín dụng cũng như mã xác minh CSC ở những trang web chính thống, uy tín, tránh những trang web bán hàng giả mạo để đánh cắp thông tin khách hàng.

Tham khảo: http://tindung360.com/rut-tien-the-tin-dung-dao-han-the-tin-dung-360

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *